Hôm nay0
Tháng này3880
Năm này32784
Trợ giúp pháp lý (TGPL) là việc Nhà nước cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý, giúp họ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật, góp phần bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội.
Căn cứ pháp lý: Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 (được sửa đổi, bổ sung năm 2026, có hiệu lực từ ngày 01/01/2027); Luật số 05/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý (có hiệu lực từ ngày 01/01/2027); Nghị định số 144/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, các nhóm sau đây được trợ giúp pháp lý miễn phí khi có yêu cầu:
|
STT |
Nhóm đối tượng |
|
1 |
Người có công với cách mạng. |
|
2 |
Người thuộc hộ nghèo. |
|
3 |
Trẻ em. |
|
4 |
Người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. |
|
5 |
Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi. |
|
6 |
Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo. |
|
7 |
Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính. |
|
8 |
Người nhiễm chất độc da cam có khó khăn về tài chính. |
|
9 |
Người cao tuổi có khó khăn về tài chính; người khuyết tật có khó khăn về tài chính. |
|
10 |
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự có khó khăn về tài chính |
|
11 |
Nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính. |
|
12 |
Nạn nhân của hành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người có khó khăn về tài chính. |
|
13 |
Người nhiễm HIV có khó khăn về tài chính. |
Theo Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 (được sửa đổi, bổ sung năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2027), các nhóm sau đây được trợ giúp pháp lý miễn phí khi có yêu cầu:
|
STT |
Nhóm đối tượng |
|
1 |
Người có công với cách mạng; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi liệt sĩ. |
|
2 |
Người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo. |
|
3 |
Người nhiễm chất độc da cam. |
|
4 |
Người khuyết tật. |
|
5 |
Trẻ em. |
|
6 |
Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người dân tộc thiểu số rất ít người. |
|
7 |
Người được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là người cao tuổi, người bị bạo lực trong vụ việc bạo lực gia đình, người nhiễm HIV. |
|
8 |
Người lao động có thu nhập thấp là người bị buộc tội, bị hại. |
|
9 |
Người có khó khăn đột xuất do gặp thiên tai hoặc hỏa hoạn được trợ giúp pháp lý trong vụ việc liên quan trực tiếp đến khắc phục hậu quả xảy ra với họ bởi sự kiện này. |
|
10 |
Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên. |
|
11 |
Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người. |
|
12 |
Cá nhân bị thiệt hại mà không thuê người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. |
|
13 |
Người nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định được trợ giúp pháp lý. |
|
14 |
Người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật. |