NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

14.08.2026 15:5128 đã xem
Đã copy

HỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT THƯỜNG GẶP

Câu 1: Người thuộc hộ cận nghèo có được trợ giúp pháp lý miễn phí không?

Có. Người thuộc hộ cận nghèo là một trong các đối tượng được trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định tại Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý.

Câu 2: Tôi cần trợ giúp pháp lý trong vụ việc tranh chấp đất đai, phải làm thủ tục ở đâu?

Người dân chuẩn bị đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý kèm giấy tờ chứng minh diện được trợ giúp và hồ sơ liên quan đến vụ việc, nộp tại trụ sở hoặc các chi nhánh Trung tâm TGPL Nhà nước tỉnh Lâm Đồng. (Nội dung cụ thể tại phần B.3)

Câu 3: Trợ giúp pháp lý có mất phí không?

Không. Toàn bộ hoạt động trợ giúp pháp lý cho người thuộc diện quy định là hoàn toàn miễn phí, do Nhà nước bảo đảm. (Chi tiết các đối tượng cụ thể tại mục A.2)

Câu 4: Trẻ em có cần người giám hộ đi cùng khi yêu cầu trợ giúp pháp lý không?

Có. Đối với trẻ em hoặc người chưa thành niên, cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật thực hiện yêu cầu trợ giúp pháp lý.

Câu 5: Gia đình trồng cà phê, trà lâu năm đang tranh chấp ranh giới đất với hộ liền kề, có thuộc diện được trợ giúp pháp lý không?

Tranh chấp đất nông nghiệp (kể cả đất trồng cây lâu năm như cà phê, trà) không được trợ giúp pháp lý miễn phí, mà phụ thuộc vào việc người yêu cầu có thuộc một trong các nhóm đối tượng quy định tại Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý hay không (ví dụ thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu số cư trú vùng đặc biệt khó khăn...). (Chi tiết tại mục A.2)

Câu 6: Người dân tộc thiểu số (K'Ho, Mạ...) trên địa bàn phường có được ưu tiên trợ giúp pháp lý không?

Người dân tộc thiểu số chỉ đương nhiên thuộc diện trợ giúp pháp lý miễn phí khi cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định. Trường hợp không thuộc vùng này, người dân tộc thiểu số vẫn có thể được trợ giúp pháp lý nếu thuộc một trong các nhóm đối tượng khác (hộ nghèo, cận nghèo, người có công, người khuyết tật có khó khăn về tài chính...). Đề nghị liên hệ trực tiếp để được rà soát điều kiện cụ thể.

Câu 7: Người lao động thời vụ (hái cà phê, chè thuê) bị nợ lương hoặc xảy ra tai nạn lao động thì có được trợ giúp pháp lý không?

Theo Luật số 05/2026/QH16 (có hiệu lực từ 01/01/2027), nếu người lao động thuộc diện có thu nhập thấp và là bị hại trong vụ việc liên quan (theo nhóm bổ sung của Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi 2026), hoặc thuộc các nhóm đối tượng khác tại Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý (hộ nghèo, cận nghèo...), thì được xem xét trợ giúp pháp lý miễn phí về tư vấn pháp luật lao động, hỗ trợ khởi kiện đòi quyền lợi.

Câu 8: Cần giấy tờ gì để chứng minh mình thuộc diện được trợ giúp pháp lý?

Tùy từng nhóm đối tượng, giấy tờ chứng minh được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2017/TT-BTP của Bộ Tư pháp (được sửa đổi, bổ sung), ví dụ: người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; trẻ em xuất trình giấy khai sinh, thẻ căn cước hoặc giấy tờ hợp pháp khác; người có công với cách mạng xuất trình giấy tờ chứng minh theo quy định; người khuyết tật xuất trình Giấy xác nhận khuyết tật hoặc giấy tờ hợp pháp khác. Người dân nên mang theo giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý để được hướng dẫn, xác định cụ thể.

Câu 9: Nếu bị thất lạc giấy tờ chứng minh diện được trợ giúp pháp lý thì phải làm sao?

Theo Thông tư 08/2017/TT-BTP, trường hợp thất lạc giấy tờ, người dân cần đề nghị cơ quan đã cấp giấy tờ đó xác nhận lại để thay thế.

Câu 10: Có thể nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý bằng hình thức nào?

Có thể nộp trực tiếp tại Trung tâm/Chi nhánh TGPL, hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, fax, hình thức điện tử — không bắt buộc phải đến trực tiếp trong mọi trường hợp.

Câu 11: Sau khi nộp hồ sơ, bao lâu thì được trả lời/tư vấn?

Sau khi tiếp nhận yêu cầu, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý sẽ xem xét điều kiện trợ giúp pháp lý và thực hiện hoặc từ chối theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017. Trường hợp cần bổ sung giấy tờ hoặc xác minh thông tin, người yêu cầu sẽ được hướng dẫn cụ thể để hoàn thiện hồ sơ.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  • Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.
  • Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi, bổ sung năm 2026 (số 05/2026/QH16).
  • Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.
  • Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
  • Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (ban hành các mẫu đơn, mẫu biểu TGPL).
  • Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 sửa đổi, bổ sung Thông tư 08/2017/TT-BTP và Thông tư 12/2018/TT-BTP (hiệu lực từ 15/02/2024, cập nhật một số mẫu giấy tờ TGPL).

Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư liên tịch số 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP

Tin tức khác